Ban hành 60 chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp

11:53 PM |
Ngày 10/5/2016, Bộ Tài chính vừa ban hành quyết định 996/QĐ-BTC về hệ thống chỉ tiêu người nộp thuế là doanh nghiệp. Theo đó, hệ thống chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp gồm có 60 chỉ tiêu, chia thành 3 nhóm.

nop-thue

Việc phân chia các chỉ tiêu thống kê về người nộp thuế là doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, giám sát và hoạch định chính sách của lãnh đạo cơ quan thuế. Sử dụng thống nhất để cung cấp thông tin cho các Bộ, Ngành liên quan và làm cơ sở cho việc phổ biến thông tin thống kê theo quy định trong Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn của Bộ tài chính. 

Các cơ quan và công chức trong hệ thống thuế được quyền khai thác thông tin các chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp trên ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý theo phạm vi quản lý doanh nghiệp, quản lý nguồn thu và chức năng nhiệm vụ.

Các vụ, đơn vị thuộc Bộ Tài chính được quyền sử dụng thông tin phục vụ công tác phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao.

Theo phụ lục kèm theo quyết định, hệ thống bao gồm 60 chỉ tiêu và được chia thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Thống kê tình trạng hoạt động của doanh nghiệp: 6 chỉ tiêu.

+ Số lượng doanh nghiệp thành lập mới trong kỳ thống kê;

+ Số lượng doanh nghiệp đang kinh doanh tại thời điểm thống kê;

+ Số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong kỳ thống kê;

+ Số lượng doanh nghiệp khôi phục kinh doanh trong kỳ thống kê;

+ Số lượng doanh nghiệp chấm dứt kinh doanh trong kỳ thống kê.

>> Thủ tục thành lập doanh nghiệp cần những hồ sơ nào? Hãy tham khảo bài viết goo.gl/zRVVM9

Nhóm 2: Thống kê về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: 36 chỉ tiêu chia làm 3 tiểu nhóm:

+ Nhóm các chỉ tiêu về thuế GTGT

+ Nhóm các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Nhóm các chỉ tiêu về nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước:

Nhóm 3: Thống kê về tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp: 18 chỉ tiêu

+ Tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp;

+ Tổng số hồ sơ khai thuế đã nộp;

+ Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp;

+ Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp;

+ Tổng số lượt DN bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

+ Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

+ Số lượt DN CQT thực hiện kiểm tra, thanh tra;

+ Số lượt DN vi phạm pháp luật về thuế phát hiện qua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Doanh nghiệp;

+ Số tiền thuế, tiền phí DN phát hiện qua kiểm tra thuế;

+ Số lỗ giảm phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế;

+ Số thuế GTGT được khấu trừ giảm phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế;

+ Số thuế thu hồi sau hoàn thuế;

+ Số tiền nợ ngân sách nhà nước của doanh nghiệp do cơ quan thuế quản lý;

+ Số DN nợ ngân sách nhà nước các khoản nợ do cơ quan thuế quản lý;

+ Tổng số lượt DN phát sinh tiền chậm nộp;

+ Tổng số tiền chậm nộp;

+ Số doanh nghiệp sử dụng hóa đơn;

+ Số doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm về hóa đơn.

Các cá nhân, đơn vị được phân quyền khai thác thông tin báo cáo trên hệ thống ứng dụng có trách nhiệm tuân thủ các quy định về bảo mật trong quản lý mật khẩu truy nhập hệ thống.

Cá nhân, đơn vị được khai thác sử dụng dữ liệu này phải có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành. 

Theo Thoibaotaichinh.vn 

Mọi thắc mắc về thủ tục, tư vấn về dịch vụ tài chính - thuế - kế toán xin gửi thông tin về 
Website : tuvanthueacb.com




Doanh nghiệp đầu tư thường xuyên được ưu đãi thuế

1:51 AM |


Công văn số 4769/ BTC-TCT của Bộ Tài chính có hướng dẫn cục thuế các tỉnh, thành phố thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư thường xuyên trong giai đoạn 2009 – 2013. 

Theo đó, hoạt động đầu tư thường xuyên được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là hoạt động được thực hiện từ 1 trong 3 nguồn độc lập để đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên bao gồm: Sử dụng lợi nhuận sau thuế tái đầu tư, quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định của doanh nghiệp, sử dụng vồn trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng ký với vơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 

Theo Bộ Tài chính, khi doanh nghiệp có các hoạt động thường xuyên từ các nguồn trên phải đảm bảo theo đúng đề án kinh doanh đã đăng ký, của dự án đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và đảm bảo điều kiện không tăng năng suất sản xuất, kinh doanh. 

Sẽ không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu thuộc các trường hợp sau đây:

- Có giấy chứng nhận/giấy phép đầu tư có ghi quy mô của dự án thì việc đầu tư thường xuyên có tăng quy mô so với giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. 

- Giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư không ghi quy mô của dự án, hoặc các đơn vị chỉ bổ sung, thay thế máy móc thiết bị thường xuyên và không thuộc trường hợp cấp giấy chứng nhận đầu tư. 

Trường hợp nếu doanh nghiệp có hoạt động đầu tư thường xuyên làm tăng công suất sản xuất kinh doanh so với giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư thì không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ phần vượt so với công suất sản xuất kinh doanh của dự án ghi trên giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư.



Từ đầu tháng 4/2016, doanh nghiệp phát triển công nghiệp được ưu đãi thuế

1:39 AM |
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 21/2016/TT-BTC hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (CNHT).

cong-nghiep-nang

Theo đó, thông tư 21 nêu rõ: Người nộp thuế là tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý đối với doanh thu của sản phẩm CNHT thuộc danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển (không phân biệt doanh thu trên hay dưới 50 tỷ đồng/năm).

Trong trường hợp người nộp thuế có doanh thu của sản phẩm CNHT thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Nếu không khai theo quý, người nộp thuế có thể lựa chọn khai thuế theo tháng và thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Đối với người nộp thuế là cá nhân mà có phát sinh doanh thu thuộc danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển thì thực hiện nộp thuế GTGT theo quý và khai thuế theo năm. Nếu cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh thì thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh hoặc có thể lựa chọn khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.

Thông tư cho biết thêm, trình tự thủ tục xác nhận và ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộc danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BCT của Bộ Công thương. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/4/2016. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015./.


Chi phí lãi vay tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

12:17 AM |

Ngày 04/2/2016, Tổng cục Thuế ban hành Quyết định số 225/QĐ-TCT thành lập nhóm nghiên cứu triển khai đề án đánh giá tác động của chi phí lãi vay đến số thuế thu nhập doanh nghiệp, bên cạnh đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.

thue-doanh-nghiep

Theo đó ngay trong năm 2016, cơ quan thuế sẽ tập trung nhân lực thành lập nhóm thực hiện đề án xây dựng phương án, mẫu biểu. Từ đó, thu thập dữ liệu về vốn chủ sở hữu, vốn vay, chi phí vay, chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lĩnh vực, ngành nghề, quy mô vốn, loại hình kinh tế. Trên cơ sở dữ liệu này, sau khi phân tích và tổng hợp, cơ quan thuế sẽ lập báo cáo đánh giá sơ bộ tác động của chi phí lãi vay đến số thu TNDN; tổ chức hội thảo báo cáo sơ bộ về kết quả nghiên cứu và tham vấn ý kiến các chuyên gia. Từ đó, đề xuất các giải pháp hữu hiệu để quản lý thuế, hạn chế thấp nhất tình trạng trốn thuế thông qua chi phí lãi vay.

Theo một báo cáo của Tổng cục Thuế, ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong thổng thu ngân sách nhà nước năm 2015 là 220.423 tỷ đồng, chiếm 26% tổng thu ngân sách nhà nước. Trong khi đó con số ở Mỹ là 74.8%, Nhật Bản là 74%. Như vậy, nếu so với các nước, tỷ trọng thuế TNDN củ Việt Nam còn ở mức thấp.

Đại diện Tổng cục Thuế cho biết, để nâng cao tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp, việc cần làm đầu tiên là cắt giảm thuế suất thuế TNDN, sử dụng các biện pháp ưu đãi để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời quản lý chặt chẽ các khoản chi được trừ đi khi tính thuế TNDN, đảm bảo phản ánh đúng chi phí, hạn chế tình trạng DN lách luật thông qua chi phí lãi vay để tránh thuế, phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ở Việt Nam, chính sách thuế TNDN được sửa đổi theo lộ trình giảm thuế suất, đơn giản hóa thủ tục, bổ sung các quy định để bao quát hoạt động kinh doanh mới phát sinh. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần nhìn nhận rằng, chính sách thuế của nước ta chưa bao quát và giám sát được họa động chuyển nghãi vụ thuế của các công ty liên kết, từ công ty mẹ sang công ty con… Điều này trở nên nghiêm trọng khi các công ty liên kết, công ty mẹ đóng ở nước ngoài ở các “thiên đường thuế” dẫn đến tình trạng các công ty tại Việt Nam liên tục báo lỗ, lãi không nhiều khiến Việt Nam bị thất thu một khoản đáng kể.  

Powered by Blogger.

Random Post